Công cụ chuyển đổi trọng lượng
Chuyển đổi kg, pound, ounce, gram, stone và nhiều đơn vị khác, kèm các vật dụng hằng ngày có trọng lượng tương đương.
Đã cập nhật
Trọng lượng sau chuyển đổi
Kilôgam
-kg
- Miligam
- -
- Gam
- -
- Kilôgam
- -
- Tấn mét
- -
- Ounce
- -
- Pound
- -
- Stone
- -
Khối lượng này tương đương khoảng bao nhiêu
Bốn vật dụng hằng ngày có trọng lượng gần nhất với trọng lượng bạn nhập.
- -
- -
- -
- -
- -
- -
- -
- -
Bảng tham khảo chuyển đổi trọng lượng
| Đơn vị | Bằng |
|---|---|
| 1 kilôgam | 2.20462 lb |
| 1 pound | 453.592 g |
| 1 ounce | 28.3495 g |
| 1 stone | 6.35029 kg, 14 lb |
| 1 tấn mét | 1,000 kg |
| 1 tấn Mỹ | 907.185 kg |
Cách hoạt động
Công cụ chuyển đổi khối lượng giúp bạn biểu thị khối lượng bằng nhiều đơn vị khác nhau. Các quy đổi chính là 1 kilôgam bằng 2.20462 pound và 1 pound bằng 453.592 gam.
- Nhập khối lượng và đơn vị
Hoặc chọn nhanh một mức khối lượng, chẳng hạn cân nặng trung bình của người trưởng thành.
- Xem mọi đơn vị cùng lúc
Kèm theo một vật dụng hằng ngày có khối lượng tương đương.
- Xem bảng tham khảo
Tra hệ số quy đổi chính xác giữa hai đơn vị bất kỳ.
Trọng lượng và khối lượng
Về mặt khoa học, khối lượng và trọng lượng khác nhau: khối lượng được đo bằng kilôgam, còn trọng lượng là lực bằng khối lượng nhân với gia tốc trọng trường và được đo bằng newton. Trong chuyển đổi đơn vị thường ngày, kể cả với công cụ này, trọng lượng và khối lượng được dùng thay thế cho nhau vì chúng ta giả định gia tốc trọng trường tiêu chuẩn của Trái Đất là 9.80665 m/s². Một vật có khối lượng 1 kilôgam trên Mặt Trăng vẫn có khối lượng như vậy, nhưng cân lò xo ở đó sẽ hiển thị khoảng một phần sáu trọng lượng.
1 kg = 2.20462 lb, 1 lb = 453.592 g, 1 oz = 28.3495 g, 1 stone = 6.35029 kg
Một tấn mét, hay tonne, bằng 1,000 kg. Một tấn ngắn của Mỹ bằng 2,000 lb, tức 907.185 kg. Một tấn dài của Anh bằng 2,240 lb, tức 1,016 kg. Khi một bài báo nói "tons", nghĩa cụ thể tùy thuộc vào ngữ cảnh: ở Mỹ thường là tấn ngắn, còn trong vận tải quốc tế và khoa học thường là tấn mét.
Ounce troy khác với ounce thông thường
Ounce avoirdupois dùng ở đây, bằng 28.3495 g, là ounce tiêu chuẩn cho thực phẩm và mục đích sử dụng thông thường. Kim loại quý như vàng và bạc dùng ounce troy, nặng hơn với 31.1035 g. Hãy kiểm tra loại ounce được dùng trước khi so sánh giá hoặc khối lượng trong các ngữ cảnh khác nhau.
Câu hỏi thường gặp
1 kilôgam bằng bao nhiêu pound?
1 kilôgam bằng 2.20462 pound. Để đổi kg sang lb, hãy nhân với 2.20462. Ví dụ: người nặng 70 kg có cân nặng 70 nhân 2.20462, bằng 154.3 lb. Để đổi theo chiều ngược lại, chia số pound cho 2.20462 hoặc nhân với 0.4536. Vậy 150 lb bằng 68.04 kg.
Stone là đơn vị khối lượng gì và đổi sang kilôgam thế nào?
Stone là đơn vị của Anh, bằng 14 pound hay 6.35029 kg. Đơn vị này thường được dùng để biểu thị cân nặng cơ thể ở Anh và Ireland. Để đổi stone sang kg, hãy nhân với 6.35. Ví dụ: 12 stone bằng 12 nhân 6.35, tức 76.2 kg, khoảng 168 lb. Để đổi kg sang stone, hãy chia cho 6.35.
Tấn mét và tấn ngắn của Mỹ khác nhau thế nào?
Một tấn mét, hay tonne, bằng 1,000 kg, tức 2,204.6 lb. Một tấn ngắn của Mỹ bằng 2,000 lb, tức 907.185 kg. Tấn dài, được dùng ở Anh, bằng 2,240 lb, tức 1,016 kg. Khi một bài báo nói "tons", nghĩa cụ thể tùy thuộc vào ngữ cảnh: ở Mỹ thường là tấn ngắn, còn trong vận tải quốc tế và khoa học thường là tấn mét.
Một ounce bằng bao nhiêu gam?
1 ounce avoirdupois, loại ounce tiêu chuẩn cho thực phẩm và mục đích sử dụng thông thường, bằng 28.3495 gam. Một pound có 16 ounce. Ví dụ: một gói bơ 250 g nặng khoảng 8.82 oz. Ounce troy dùng cho kim loại quý như vàng hơi nặng hơn, bằng 31.1035 gam, vì vậy hãy kiểm tra loại ounce được dùng.
Trọng lượng có giống khối lượng không, và điều đó có ảnh hưởng đến việc quy đổi không?
Về mặt khoa học, khối lượng, tính bằng kg, và trọng lượng, tính bằng newton, là hai đại lượng khác nhau; trọng lượng bằng khối lượng nhân với gia tốc trọng trường. Trong chuyển đổi đơn vị thường ngày, trọng lượng và khối lượng được dùng thay thế cho nhau vì chúng ta giả định gia tốc trọng trường tiêu chuẩn của Trái Đất là 9.80665 m/s². Một vật có khối lượng 1 kilôgam trên Mặt Trăng vẫn có khối lượng như vậy, nhưng cân ở đó sẽ cho cảm giác vật chỉ nặng khoảng một phần sáu.