Bộ chuyển đổi chiều dài
Chuyển đổi cm, inch, foot, mét, dặm và hải lý, kèm so sánh với chiều dài thực tế.
Đã cập nhật
Kết quả chiều dài
Chiều dài
-
So sánh độ dài thực tế
Cho biết chiều dài bạn nhập nằm ở đâu trên thang logarit giữa thẻ tín dụng và cự ly marathon.
Quy đổi tham khảo
Chọn một hàng để tải giá trị vào công cụ chuyển đổi phía trên.
| Đơn vị | Quy đổi |
|---|---|
| 1 inch | 2.54 cm (chính xác) |
| 1 foot | 30.48 cm (chính xác) |
| 1 yard | 0.9144 m (chính xác) |
| 1 dặm | 1.609344 km (chính xác) |
| 1 hải lý | 1.852 km (chính xác) |
| 1 mét | 3.28084 foot |
Cách hoạt động
Việc chuyển đổi chiều dài biểu thị một khoảng cách bằng đơn vị đo khác. Mốc chuẩn chính xác là 1 inch bằng 2.54 cm, từ đó suy ra mọi quan hệ giữa các đơn vị chiều dài hệ mét và hệ Anh-Mỹ.
- Nhập chiều dài
Nhập một giá trị hoặc chọn chiều dài nhanh ở trên.
- Xem mọi đơn vị cùng lúc
Chọn kết quả bất kỳ để sao chép, kể cả hải lý.
- Xem trong thực tế
Phần so sánh cho biết chiều dài bạn nhập gần bằng vật gì trong đời sống hằng ngày.
Hệ mét, hệ Anh-Mỹ và hải lý
1 inch chính xác bằng 2.54 centimét, đây là hằng số được quy định chứ không phải giá trị xấp xỉ. Vì vậy, 12 inch, tức 1 foot, bằng 30.48 cm và 1 mét bằng 39.3701 inch. Người cao 6 foot có chiều cao 6 nhân 30.48, tức 182.88 cm. Nhân số dặm với 1.609344 để đổi sang kilômét: 1 dặm bằng 1.609344 km, còn marathon dài 26.2 dặm, tương đương khoảng 42.195 km.
Hải lý khác với dặm đường bộ
Một hải lý bằng 1,852 mét hay 1.852 km, trong khi một dặm đường bộ bằng 1,609.344 mét hay 1.609344 km. Hải lý được dùng trong hàng không và hàng hải vì 1 hải lý chính xác bằng 1 phút cung vĩ độ, giúp tính toán trên hải đồ đơn giản hơn. 1 hải lý xấp xỉ 1.15 dặm đường bộ.
Câu hỏi thường gặp
1 inch bằng bao nhiêu centimét?
1 inch chính xác bằng 2.54 centimét. Đây là hằng số được quy định, không phải giá trị xấp xỉ. Vì vậy, 12 inch, tức 1 foot, bằng 30.48 cm và 1 mét bằng 39.3701 inch. Ví dụ, người cao 6 foot sẽ cao 6 nhân 30.48, tức 182.88 cm.
Làm thế nào để đổi dặm sang kilômét?
Nhân số dặm với 1.609344 để đổi sang kilômét. Vậy 1 dặm bằng 1.609344 km, còn marathon dài 26.2 dặm, tương đương khoảng 42.195 km. Để đổi ngược lại, chia số km cho 1.609344 hoặc nhân với 0.621371. Tốc độ 100 km/h tương đương khoảng 62.1 mph.
Hải lý khác gì dặm thông thường?
Một hải lý bằng 1,852 mét hay 1.852 km, trong khi một dặm đường bộ bằng 1,609.344 mét hay 1.609344 km. Hải lý được dùng trong hàng không và hàng hải vì 1 hải lý chính xác bằng 1 phút cung vĩ độ, giúp tính toán trên hải đồ đơn giản hơn. 1 hải lý xấp xỉ 1.15 dặm đường bộ.
175 cm bằng bao nhiêu foot và inch?
175 cm chia cho 30.48 được 5 feet; phần còn lại, tức 175 trừ 5 nhân 30.48, là 22.6 cm. Chia số này cho 2.54 được khoảng 8.9 inch. Vậy 175 cm xấp xỉ 5 feet 8.9 inch, thường được ghi là 5'9". Cách tính nhanh là chia cm cho 30.48 để được số feet dưới dạng thập phân.
Một yard bằng bao nhiêu mét và khác foot như thế nào?
1 yard chính xác bằng 0.9144 mét, còn 1 foot bằng 0.3048 mét. Một yard bằng 3 feet hoặc 36 inch. Yard thường được dùng trong bóng bầu dục Mỹ, với sân dài 100 yard. Với vải, 1 yard gần bằng 1 mét, khoảng 91% của một mét, nên có thể dùng làm số đo gần đúng khi đọc mẫu theo hệ mét.